Hiển thị 1–20 của 40 kết quả

Bi tỳ rãnh 1717609 INA FORD RANGER, TRANSIT
Liên hệ
Bi tỳ rãnh BK3Q-6C344-BA INA FORD Ranger
Liên hệ
Bộ bi moay ơ 1201300 FAG FORD Transit
Liên hệ
Bộ bi moay ơ 1C1J-1K018-AA FAG FORD Transit
Liên hệ
Bộ bi moay ơ 4052783 FAG FORD Transit 01/00-05/06
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1387201 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1444555 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1477855 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1530440 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1544677 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1726484 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 1801226 LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 6C117540DB LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 6C117540DC LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 6C117540DD LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 6C117540DE LUK FORD
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép 6C117540EA LUK FORD Transit 2.4L/2.2L (đời 2006-2014)
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép AB397540DA LUK FORD Transit 2006-2011
Liên hệ
Bộ lá côn bàn ép RM6C117540DE LUK FORD Ranger 2.2T
Liên hệ
Bộ timing 1099793 INA FORD MONDEO III, TRANSIT 2.0D/2.4D
Liên hệPhụ tùng Ford OEM và Aftermarket chất lượng cao giúp Ranger, Everest, Transit, EcoSport hay Explorer vận hành ổn định, bền bỉ và an toàn trong điều kiện khắc nghiệt tại Việt Nam. Bài này tổng hợp 4 nhóm phụ tùng kỹ thuật phổ biến, bảng giá tham khảo OEM theo dòng xe, các lỗi hay gặp sau 80.000 km và hướng dẫn tra mã VIN chuẩn xác để chọn đúng linh kiện.
Việc chọn đúng phụ tùng Ford đảm bảo tính đồng bộ hoàn hảo, giúp xe vận hành trơn tru, tối ưu nhiên liệu và bảo vệ hệ thống động cơ khỏi các hư hỏng chéo. Ba lý do cốt lõi:
Dưới đây là 4 nhóm phụ tùng kỹ thuật theo kết cấu xe Ford, kèm thương hiệu OEM phổ biến và ví dụ mã part number tham khảo. Tra VIN để xác nhận mã đúng theo đời xe cụ thể.
| Nhóm hệ thống | Chi tiết phụ tùng | Thương hiệu OEM | Ví dụ mã part number |
|---|---|---|---|
| Hệ thống treo & gầm | Giảm xóc/phuộc nhún, cao su tăm bua, rotuyn cân bằng, càng A, thước lái điện | Motorcraft, Lemförder, Febi, Sachs | Lemförder 22 02 01 (rotuyn lái Ranger 2.0L); Sachs 314 769 (giảm xóc Everest 2018+) |
| Hệ thống động cơ & hộp số | Lọc dầu, lọc gió động cơ, dây curoa tổng, bugi, máy nén điều hòa, turbo | Motorcraft, Mahle, Corteco, Bosch | Mahle OC 608 (lọc dầu Ranger 2.0L Bi-Turbo); Bosch 0 242 236 568 (bugi EcoBoost 1.5L) |
| Hệ thống phanh | Má phanh trước/sau, đĩa phanh thông gió, cảm biến ABS | Motorcraft, Textar, Febi, TRW | Textar 2447201 (má phanh trước Ranger/Everest 2018+); mã JB3C-2K021-BC (tấm thép cảnh báo) |
| Phụ tùng thân vỏ & đèn | Đèn pha LED/Halogen, cản trước/sau, mặt ca-lăng, gương chiếu hậu | Ford Genuine Parts | Tra theo VIN để lấy mã chính xác theo phiên bản |
Lưu ý VIN: Ford thay đổi mã linh kiện theo từng năm sản xuất và thị trường (xe Thái Lan lắp ráp vs xe nhập). Liên hệ Phụ Tùng Đức Anh — 0979 722 210 để được tra VIN miễn phí và đối chiếu mã OEM chuẩn xác.
Mức giá phụ thuộc đời xe, năm sản xuất, xuất xứ linh kiện và mã kỹ thuật. Bảng dưới đây cập nhật giá OEM/Aftermarket chất lượng cao tại thị trường Việt Nam, 2026.
| Dòng xe | Tên phụ tùng | Mã OEM tham khảo | Giá (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Ranger / Everest 2.0L (2018–2026) | Lọc dầu động cơ | Mahle OC 608 / Motorcraft FL-2016 | 180.000 – 350.000 |
| Ranger 2.2L / 3.2L (đời cũ) | Lọc dầu động cơ | Mahle OC 217 / Motorcraft FL-910S | 150.000 – 280.000 |
| Ranger / Everest | Giảm xóc trước | Sachs 314 769 / Monroe G8040 | 2.200.000 – 3.800.000 |
| Ranger / Everest (EPAS) | Thước lái điện (mã EB3C-3D070-BM) | Genuine / Motorcraft | Liên hệ tra VIN |
| Ranger / Everest (2018–2023) | Má phanh trước | Textar 2447201 / TRW GDB3459 | 1.100.000 – 1.900.000 |
| Ranger / Everest | Rotuyn cân bằng trước | Lemförder 22 02 01 / Febi 44699 | 450.000 – 750.000 |
| Ranger / Everest | Turbo tăng áp kép (Bi-Turbo) | Garrett / BorgWarner | Liên hệ (nhập khẩu) |
| Transit 2.4L TDCi | Dây curoa tổng | Gates K025PK1085 / Contitech | 600.000 – 1.100.000 |
| Transit 2.4L TDCi | Van hằng nhiệt | Wahler 4350.83D / Calorstat | 550.000 – 950.000 |
| Focus / EcoSport 1.5L EcoBoost | Bugi đánh lửa (bộ 4) | Bosch 0 242 236 568 / NGK ILZKR7B | 800.000 – 1.400.000 |
| Fiesta / Focus | Máy nén điều hòa | Denso / Sanden | 5.500.000 – 8.500.000 |
| Explorer 2.3L EcoBoost | Má phanh trước | Textar / Brembo | 2.500.000 – 4.200.000 |
Cần tra cứu giá sỉ hoặc check tồn kho theo mã VIN? Liên hệ Phụ Tùng Đức Anh — 0979 722 210 (Hotline/Zalo) để được hỗ trợ báo giá hỏa tốc với chiết khấu thương mại tốt nhất toàn quốc.
Để xe luôn vận hành tốt và tránh hư hỏng nặng, chủ xe cần lưu ý các mốc thay thế định kỳ:
Khung gầm xe Ford rất đầm chắc nhưng do điều kiện đường Việt Nam nhiều ổ gà và ngập nước, một số lỗi đặc trưng thường xuất hiện sau mốc 80.000 km hoặc sau 5 năm vận hành:
Triệu chứng mòn phanh và biến dạng đĩa: Đạp phanh nghe tiếng rít đanh tai do má phanh mòn chạm tấm thép cảnh báo giới hạn (mã JB3C-2K021-BC). Nếu vô lăng hoặc chân phanh rung lắc mạnh khi phanh gấp ở 60–80 km/h, nguyên nhân là đĩa phanh bị ô-văng, vênh bề mặt do thay đổi nhiệt độ đột ngột (lội nước hoặc rửa xe ngay khi vừa chạy đường dài).
Phụ Tùng Đức Anh — thuộc hệ thống VC Part, hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành phụ tùng ô tô tại Việt Nam — là đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp phụ tùng Ford chính hãng, OEM và Aftermarket cho chủ xe cá nhân lẫn gara và đại lý phụ tùng toàn quốc.
Lý do hơn 2.000 gara chọn Phụ Tùng Đức Anh:
Xe Ford thường thay đổi linh kiện theo từng đời và phiên bản nên mua theo tên gọi rất dễ nhầm mã. Có thể tự tra cơ bản qua partsouq.com, nhưng để đối chiếu mã OEM/Aftermarket chuẩn xác nhất, liên hệ Phụ Tùng Đức Anh — 0979 722 210 (Hotline/Zalo) để được hỗ trợ báo giá trong 5 phút.
Ford Genuine Parts là linh kiện chính hãng được lắp đặt nguyên bản theo xe khi xuất xưởng, đóng gói trong bao bì tiêu chuẩn Ford. Motorcraft là thương hiệu linh kiện trực thuộc Ford Motor Company, chuyên sản xuất các sản phẩm bảo dưỡng định kỳ như bugi, lọc dầu, má phanh, ắc quy, lọc gió. Cả hai đều đạt chuẩn chất lượng gốc của Ford.
Không hoàn toàn bắt buộc. Khi hệ thống trợ lực lái điện báo lỗi, nếu nguyên nhân do chập đường dây tín hiệu, lỏng giắc cắm hoặc nước mới chớm lọt vào gây rỉ sét nhẹ, gara có chuyên môn hoàn toàn có thể tháo rã, vệ sinh, thay chụp bụi mới và cài đặt lại phần mềm thước lái bằng máy chẩn đoán chuyên dụng — tiết kiệm đáng kể so với thay cả cụm.
Có. Toàn bộ phụ tùng Ford do Phụ Tùng Đức Anh phân phối (hàng chính hãng, OEM và Aftermarket) đều được áp dụng chính sách bảo hành đổi trả rõ ràng, minh bạch nếu có lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
Thay lọc dầu và dầu động cơ sau mỗi 10.000 km là bắt buộc với dòng 2.0L Bi-Turbo diesel. Turbo kép của Ranger rất nhạy với chất lượng dầu — dầu bẩn hoặc hết hạn làm tăng ma sát trong cụm turbo, rút ngắn tuổi thọ trục turbo và dẫn đến hỏng hóc tốn kém.
Khuyến nghị thay dây curoa tổng sau 60.000–80.000 km hoặc khi phát hiện vết nứt trên bề mặt cao su. Dây curoa đứt khi đang chạy ở tốc độ cao sẽ làm xe mất trợ lực lái đột ngột, hỏng bơm nước làm mát và có thể bó máy nếu không kịp xử lý.